Những điều bạn chưa biết về công dụng của Vitamin F và các thực phẩm có chứa Vitamin F tự nhiên.( Phần 1 )

0
18

Vitamin F không phải là một loại vitamin theo nghĩa truyền thống của từ này.

Đúng hơn, vitamin F là một thuật ngữ chỉ hai chất béo – axit alpha-linolenic (ALA) và axit linoleic (LA). Chúng cần thiết cho các chức năng thường xuyên của cơ thể, bao gồm các khía cạnh của sức khỏe não và tim (ALA là một thành viên của họ chất béo omega-3, trong khi LA thuộc họ omega-6. Các nguồn phổ biến của cả hai bao gồm dầu thực vật, quả hạch và hạt.

Chúng được phát hiện vào những năm 1920 khi các nhà khoa học phát hiện ra rằng chế độ ăn không có chất béo có tác động xấu đến chuột. Ban đầu, các nhà khoa học nghi ngờ những con chuột bị thiếu một loại vitamin mới mà họ gọi là vitamin F – sau đó được tìm thấy là ALA và LA. Bài viết này thảo luận về vitamin F, bao gồm cách hoạt động, lợi ích sức khỏe tiềm năng của nó và loại thực phẩm nào chứa lượng vitamin F cao nhất.

Các chức năng chính trong cơ thể bạn

Hai loại chất béo bao gồm vitamin F – ALA và LA – được phân loại là axit béo thiết yếu, có nghĩa là chúng cần thiết cho sức khỏe. Vì cơ thể bạn không thể tạo ra những chất béo này, bạn phải lấy chúng từ chế độ ăn uống của mình .

ALA và LA đóng những vai trò quan trọng sau đây trong cơ:

Phục vụ như một nguồn calo. Là chất béo, ALA và LA cung cấp 9 calo mỗi gam.

  • Cung cấp cấu trúc tế bào. ALA, LA và các chất béo khác cung cấp cấu trúc và tính linh hoạt cho tất cả các tế bào trong cơ thể bạn như một thành phần chính của lớp ngoài của chúng.
  • Viện trợ tăng trưởng và phát triển. ALA đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường, thị lực và não bộ.
  • Được chuyển đổi thành chất béo khác. Cơ thể của bạn chuyển đổi ALA và LA thành các chất béo khác cần thiết cho sức khỏe.
  • Giúp tạo ra các hợp chất truyền tín hiệu. ALA và LA được sử dụng để tạo ra các hợp chất truyền tín hiệu giúp điều chỉnh huyết áp, đông máu, phản ứng của hệ miễn dịch và các chức năng chính khác của cơ thể.

Thiếu vitamin F là rất hiếm. Tuy nhiên, việc thiếu ALA và LA có thể dẫn đến các triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như da khô, rụng tóc, vết thương chậm lành, trẻ phát triển kém, da bị lở loét và đóng vảy, cũng như các vấn đề về não và thị lực.

TÓM LƯỢC

Vitamin F cung cấp calo, cung cấp cấu trúc cho tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và phát triển, đồng thời tham gia vào các chức năng chính của cơ thể như điều hòa huyết áp và phản ứng miễn dịch.

Lợi ích sức khỏe tiềm năng

Theo nghiên cứu, chất béo tạo nên vitamin F – ALA và LA – có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe độc ​​đáo.

Lợi ích sức khỏe của axit alpha-linolenic

ALA là chất béo chính trong họ omega-3, một nhóm chất béo được cho là có nhiều lợi ích cho sức khỏe . Trong cơ thể, ALA được chuyển đổi thành các axit béo omega-3 có lợi khác, bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA).

Cùng với nhau, ALA, EPA và DHA mang lại nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng:

  • Giảm viêm. Việc tăng lượng chất béo omega-3 như ALA có liên quan đến việc giảm viêm ở khớp, đường tiêu hóa, phổi và não.
  • Cải thiện sức khỏe tim mạch. Mặc dù các phát hiện còn hỗn hợp, nhưng việc tăng ALA trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Trong một nghiên cứu, cứ tăng 1 gram ALA tiêu thụ mỗi ngày có liên quan đến việc giảm 10% nguy cơ mắc bệnh tim. Viện trợ tăng trưởng và phát triển. Phụ nữ mang thai cần 1,4 gam ALA mỗi ngày để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi.
  • Hỗ trợ sức khỏe tinh thần. Cần phải nghiên cứu thêm, nhưng một số bằng chứng cho thấy rằng việc tiêu thụ chất béo omega-3 thường xuyên có thể giúp cải thiện các triệu chứng trầm cảm và lo lắng.

Lợi ích sức khỏe của axit linoleic

Axit linoleic (LA) là một chất béo chính trong họ omega-6. Giống như ALA, LA được chuyển hóa thành các chất béo khác trong cơ thể bạn.

Nó mang lại nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng khi tiêu thụ điều độ, đặc biệt là khi được sử dụng thay cho chất béo bão hòa kém lành:

Có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. 

Trong một nghiên cứu trên 300.000 người lớn, tiêu thụ LA thay cho chất béo bão hòa có liên quan đến việc giảm 21% nguy cơ tử vong liên quan đến bệnh tim.

  • Có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Một nghiên cứu trên hơn 200.000 người cho thấy LA có liên quan đến việc giảm 14% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 khi tiêu thụ thay cho chất béo bão hòa.
  • Có thể cải thiện việc kiểm soát lượng đường trong máu. Một số nghiên cứu cho thấy LA có thể hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu khi tiêu thụ thay cho chất béo bão hòa.

TÓM LƯỢC

Chế độ ăn uống chứa ALA có thể giúp giảm viêm, tăng cường sức khỏe tim mạch và tinh thần, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng và phát triển. Hơn nữa, LA có thể hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu và có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường loại 2.

Còn tiếp…

(Biên tập Healthline)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here